Ý nghĩa của từ "AMEN"

I. Nguồn gốc.

Từ “amen” là một từ ngữ chuyển âm trực tiếp, không chuyển dịch, một từ được dùng trong các nghi thức phụng vụ từ xưa cho đến bây giờ, một từ chuyển trực tiếp từ kinh thánh, Cụ thể là những đoạn thánh thư sau:
- Thư của thánh Phêrô (1Pr 4,11) (1Pr 5, 11) (2Pr 3, 18)
- Thư của thánh Giuđa ( Gđ 1, 25)
- Thư giửi tín hữu Rôma ( Rm 1, 25) ( Rm 9, 5) ( Rm 11, 36) ( Rm 15, 33)...
- Thư giửi tín hữu Galata ( Gl 1, 5)
- Thư giửi tín hữu Galata ( Ep 3, 21)
- Sách khải huyền (Kh 22, 20)


Các thánh Tông đồ còn sử dụng nhiều từ “Amen” trong các thư của các ngài, và không có ghi chép trong ghi chú này. Nhưng các điều này đã được ghi chép để anh em tin rằng từ “Amen” có nguồn gốc xa xưa là Thánh thiêng, và để anh em tin mà không lạm dụng từ “Amen”.


II. AMEN - DÙNG LÀM GÌ? 

Chắc chắn từ “Amen” phải có ý nghĩa gì đó khiến cho các thánh Tông đồ không phải tùy tiện mà viết nó vào trong các thư của mình:

AMEN - Kết thúc lời kinh: 

“Sau khi đọc kinh xong, bạn đọc Amen, nhấn mạnh lời Amen, nghĩa là ‘xin Chúa cứ làm cho con như vậy’, chúng ta quyết tâm đón nhận tất cả những điều Chúa dạy trong lời kinh này” (thánh Xyrilô thành Giêrusalem)

AMEN - Lời tuyên xưng đức tin: 

Khi ta lãnh nhận Mình Thánh Chúa, vị thừa tác viên nói: “Mình Thánh Chúa Kitô”, ta thưa “Amen”, Lúc này, từ “Amen” như một lời tuyên xưng đức tin, được thốt ra trong niềm tin. Hoặc khi đọc Kinh tin kính, sau cùng, ta đọc “Amen”, như vậy ta đã tuyên xưng tin vào mọi điều trong kinh tin kính, vì ở đây, từ “Amen” có nghĩa là “Tôi tin”.